Hiện nay được coi là các thuốc được lựa chọn hàng đầu trong điều trị gout cấp. Thuốc có hiệu quả trên 90% bệnh nhân, làm giảm triệu chứng của bệnh trong vòng 5-8 ngày. Tất cả các thuốc trong nhóm này đều có tác dụng chống viêm, giảm đau trong cơn Gout cấp. Một số thuốc hay dùng là:

1.1 Diclofenac ( Voltaren)

a. Hàm lượng

Viên nén: 25 mg; 50 mg; 100 mg.

Ống tiêm: 75 mg/2 ml; 75 mg/3 ml.

Viên đạn: 25 mg; 100 mg.

b. Liều dùng và cách dùng

Điều trị: 100-150mg/ngày, chia 3 lần, uống trong bữa ăn

Duy trì: 75-100mg/ngày

c. Tác dụng không mong muốn

Toàn thân: Nhức đầu, bồn chồn.

Tiêu hóa: Ðau vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, trướng bụng, chán ăn, khó tiêu

Gan: Tăng các transaminase

Tai: Ù tai.

d. Chống chỉ định

Quá mẫn với thuốc

Loét dạ dày tiến triển.

Người bị hen hay co thắt phế quản, chảy máu, bệnh tim mạch, suy thận nặng hoặc suy gan nặng.

Người đang dùng thuốc chống đông coumarin.

Người suy tim, suy thận

Người mang kính sát tròng.

e. Thận trọng

Người có tiền sử loét, chảy máu hoặc thủng đường tiêu hóa.

Người bệnh suy thận, suy gan, bị lupus ban đỏ toàn thân.

Người bệnh tăng huyết áp hay bệnh tim có ứ nước hoặc phù

Người có tiền sử rối loạn đông máu, chảy máu.

Cần khám nhãn khoa cho người bệnh bị rối loạn thị giác khi dùng diclofenac.

f. Tương tác thuốc

Diclofenac có thể làm tăng hay ức chế tác dụng của các thuốc khác.

Không nên dùng diclofenac phối hợp với:

Aspirin hoặc glucocorticoid: Làm giảm nồng độ diclofenac trong huyết tương và làm tăng nguy cơ cũng như làm tăng nghiêm trọng tổn thương dạ dày – ruột.                     

Methotrexat: Diclofenac làm tăng độc tính của methotrexat.

Có thể dùng diclofenac cùng với các thuốc sau nhưng phải theo dõi sát người bệnh:

Cyclosporin: Nguy cơ bị ngộ độc cyclosporin. Cần thường xuyên theo dõi chức năng thận của người bệnh.

Thuốc lợi niệu: Diclofenac và lợi niệu có thể làm tăng nguy cơ suy thận thứ phát do giảm lưu lượng máu đến thận vì diclofenac ức chế prostaglandin.

Thuốc chữa tăng huyết áp (thuốc ức chế men chuyển đổi, thuốc chẹn beta, thuốc lợi niệu).

Dùng thuốc chống toan có thể làm giảm kích ứng ruột bởi diclofenac nhưng lại có thể làm giảm nồng độ diclofenac trong huyết thanh.

Probenecid có thể làm nồng độ diclofenac tăng lên gấp đôi nếu được dùng đồng thời. Ðiều này có thể có tác dụng lâm sàng tốt ở người bị bệnh khớp nhưng lại có thể xảy ra ngộ độc diclofenac, đặc biệt ở những người bị suy giảm chức năng thận. Tác dụng thải acid uric – niệu không bị ảnh hưởng. Nếu cần thì giảm liều diclofenac.

1.2. Piroxicam

a. Hàm lượng

Viên nén, viên nang:10mg, 20mg

Ống tiêm: 20mg/ml

b. Liều lượng và cách dùng

Điều trị gout cấp: 40mg/ngày, uống trong 5-7 ngày, uống trong hoặc gần bữa ăn

c. Tác dụng không mong muốn

Viêm miệng, chán ăn, đau vùng thượng vị, buồn nôn, táo bón, đau bụng, ỉa chảy, khó tiêu.

Giảm huyết cầu tố và hematocrit, thiếu máu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin.

Ngứa, phát ban.

Hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ.

Tăng urê và creatinin huyết.

Nhức đầu, khó chịu.

Ù tai.

Phù.

>>>> thuốc gout

d. Chống chỉ định

Quá mẫn với piroxicam.

Loét dạ dày, loét hành tá tràng cấp.

Người có tiền sử bị co thắt phế quản, hen, polyp mũi và phù Quincke hoặc mày đay do aspirin, hoặc một thuốc chống viêm không steroid khác gây ra.

Xơ gan.

Suy tim nặng.

Người có nhiều nguy cơ chảy máu.

Người suy thận với mức lọc cầu thận dưới 30 ml/phút.

e. Thận trọng

Người cao tuổi.

Rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, có tiền sử loét dạ dày – tá tràng, suy gan hoặc suy thận.

Người đang dùng thuốc lợi niệu.

f. Tương tác thuốc

–  Vì liên kết protein cao, piroxicam có thể đẩy các thuốc khác ra khỏi protein của huyết tương.

– Không nên điều trị thuốc đồng thời với aspirin, vì như vậy sẽ hạ thấp nồng độ trong huyết tương của piroxicam (khoảng 80% khi điều trị với 3,9 g aspirin), và không tốt hơn so với khi chỉ điều trị với aspirin, mà lại làm tăng những tác dụng không mong muốn

–  Khi điều trị thuốc đồng thời với lithi, sẽ tăng độc tính lithi do làm tăng nồng độ của lithi trong huyết tương, vì vậy cần theo dõi chặt chẽ nồng độ của lithi trong huyết tương.

– Dùng piroxicam đồng thời với các chất kháng acid không ảnh hưởng tới nồng độ của piroxicam trong huyết tương.

1.3 Celecoxib

a. Hàm lượng

viên nén 100mg, 200mg

b. Liều dùng và cách dùng

. Cần thăm dò dùng liều thấp nhất cho bệnh nhân

. Thường dùng 100mg x 2 lần/ngày

. Liều giới hạn 200-400mg/24h

c. Tác dụng không mong muốn

Xuất huyết tiêu hóa, tiêu chảy, buồn nôn, mất ngủ

Có thể gặp choáng ngất, các phản ứng dị ứng,suy thận, suy tim.

d. Chống chỉ định

Quá mẫn

Bệnh nhân dị ứng với các sulfonamid

Bệnh nhân có tiền sử dị ứng, nổi mề đay sau khi dùng Aspirin và các NSAIDs khác.

e. Thận trọng

Bệnh nhân có tiền sử viêm loét đường tiêu hóa, bệnh thận tiến triển, bệnh phù, tăng huyết áp, bệnh nhân hen suyễn, phụ nữ có thai và đang cho con bú, bệnh nhân suy gan.

Bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển.

f. Tương tác thuốc

Sử dụng đồng thời Celecoxib với Aspirin và các NSAIDs khác làm tang nguy cơ gây viêm loét dạ dày.

Fluconazol làm tăng nồng độ của Celecoxib trong máu.

Tăng nguy cơ viêm loét dạ dày trên bệnh nhân uống rượu.

2. COLCHICINE

a. Hàm lượng : 1mg

b. Tác dụng:

Thuốc có tác dụng đặc hiệu với cơn Gout cấp, tác dụng giảm nhanh trong vòng 48h.

Tác dụng chống viêm mạnh, nhanh, vượt trội do: Thuốc có tác dụng chống phân bào, ức chế IL-1beta, TNF- alpha, có ái lực đặc biệt với bạch cầu đa nhân trung tính nên nó làm giảm sự di chuyển của bạch cầu, ức chế thực bào các vi tinh thể muối urat do đó làm ngừng sự tạo thành acid lactic, giữ cho độ PH tại chỗ được bình thường,vì PH là yếu tố tạo điều kiện cho các tinh thể muối urat lắng đọng tại các ổ khớp

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.